 |
|
Trường Đức Minh |
|
THÔNG TIN CẦN THIẾT |
|
TIN TỨC TỔNG HỢP |
|
THÔNG TIN THAM KHẢO |
|
|  |  | Khách: 1
Thành viên: 0
Tổng cộng: 1
|
|
|
 |
 |
Tin tức |
Site được cập nhật vào: 2010-08-31 07:24:32 |
 |
 |
|
Quy chế: Qui chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên
[08/08/2006 - Tác giả: admin - Truong Trung cap Kinh Te - Ky thuat Duc Minh Da Nang]
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN
(Căn cứ QĐ số 42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/10/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về ý thức học tập ( 0 – 30 điểm)
2. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội qui, qui chế trong nhà trường (0 – 25 điểm).
3. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - XH, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn XH (0 – 20 điểm)
4. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (0 – 15 đ)
5. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp học sinh, sinh viên, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường (0 – 10 điểm)
6. Điểm thưởng
1. Đánh giá về ý thức học tập ( 0 – 30 điểm)
Căn cứ để xác định điểm là kết quả học tập, tinh thần vượt khó trong học tập; kết quả việc thực hiện các Qui chế về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính qui và Qui chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hệ chính qui hiện hành; mức độ được biểu dương khen thưởng hoặc bị kỷ luật về học tập; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc được lựa chọn dự thi học sinh, sinh viên giỏi ở các cấp.
a. Điểm Trung bình tích luỹ theo năm học : (trung bình cộng điểm TB HK1 và HK2)
8,5 – 10 điểm : + 15 điểm
6,5 – 8,5 điểm : + 10 điểm
5 – 6,5 điểm : + 5 điểm
< 5 điểm: 0
b. Qui chế kiểm tra và thi
Không vi phạm : + 15 điểm
Vi phạm : 0 điểm (có lập biên bản của Cán bộ coi thi) và tùy theo mức độ có xử lý khác
c. Khen thưởng sinh viên đạt các giải học thuật
Cấp toàn quốc (Quốc tế) : + 10 điểm
Cấp thành phố : + 5 điểm
Tham gia NCKH cấp trường : + 3 điểm
2. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội qui, qui chế trong nhà trường (0 – 25 điểm).
Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp hành các nội qui, qui chế khác được áp dụng trong trường ngoài các qui chế qui định.
- Tốt : + 25 điểm
- Khá : + 20 điểm
- Trung bình : + 15 điểm
- Vi phạm : 0 điểm
3. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - XH, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn XH (0 – 20 điểm)
Căn cứ để xác định điểm là kết quả hoạt động tuyên truyền, tham gia các hoạt động chính trị-XH, văn hoá, văn nghệ, thể thao và phòng chống các tệ nạn XH.
- 1 lần tham gia lực lượng huy động vào các hoạt động cấp thành, trường : + 5 điểm
- Có tham gia thể thao, văn nghệ : + 5 điểm
- Hưởng ứng và tham gia phòng chống các tệ nạn XH, ma túy …: + 5 điểm
- Tham gia các chiến dịch “Mùa hè xanh” : + 15 điểm
- Học chính trị đầu khoá (khóa mới) : + 20 điểm
4. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (0 – 15 đ)
Căn cứ để xác định điểm là kết quả chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thành tích trong công tác XH và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn XH; mối quan hệ cộng đồng, tinh thần giúp đỡ bạn bè, cưu mang người gặp khó khăn.
- Không vi phạm pháp luật, chấp hành tốt qui chế công tác sinh viên ngoại trú, nội qui nơi cư trú: + 10 điểm.
- Tinh thần giúp đỡ bạn bè, cưu mang người gặp khó khăn, tham gia hiến máu nhân đạo: + 5 điểm/lần.
- Không chấp hành qui chế công tác sinh viên ngoại trú, có vi phạm : 0 điểm (và tùy mức độ sẽ có xử lý thích hợp).
5. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp học sinh, sinh viên, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường (0 – 10 điểm)
Căn cứ để xác định điểm là ý thức và mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác quản lý lớp học sinh, sinh viên, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội SV và các tổ chức khác trong nhà trường.
Cán bộ lớp, Đoàn, Hội :
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ : 2 mức : + 5 điểm, + 10 điểm
+ Không hoàn thành nhiệm vụ : 0 điểm
Thành viên của lớp :
+ Tích cực tham gia sinh hoạt lớp : 2 mức : + 5 điểm, + 10 điểm
+ Không tham gia sinh hoạt lớp : 0 điểm
6. Điểm thưởng
Ngoài 5 mục trên, nếu sinh viên có thành tích đặc biệt về mọi mặt thì GVCN và Khoa có thể xem xét cộng điểm. Điểm cộng tối đa : + 15 điểm.
XẾP LOẠI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN
Tổng số điểm của 6 mục trên sẽ qui định xếp loại kết quả rèn luyện năm học như sau:
- Từ 90 – 100 điểm : Xuất sắc (1 điểm)
- Từ 80 – 89 điểm : Tốt (0.8 điểm)
- Từ 70 – 79 điểm : Khá (0.6 điểm)
- Từ 60 – 69 điểm : Trung bình khá (0.4 điểm)
- Từ 50 – 59 điểm : Trung bình (0 điểm)
- Từ 30 – 49 điểm : Yếu (-0.5 điểm)
- < = 29 : Kém (-1 điểm, đề nghị không công nhận tốt nghiệp).
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN
Qui trình đánh giá kết quả rèn luyện được tiến hành theo Điều 11 và Điều 12 của Quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp Hệ chính qui như sau:
1. Mỗi năm học tiến hành đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên một lần cuối học kỳ 2, sinh viên tự kiểm theo các mục trên và tự đánh giá theo thang điểm (ghi vào cột 3). Sau đó sẽ họp lớp có GVCN tham gia để xét điểm cho từng sinh viên (ghi vào cột 4) và trình Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện cấp Khoa xem xét, đánh giá (ghi vào cột 5) để tổng hợp trình Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường.
2. Sau ngày thi cuối cùng của học kỳ 2, sinh viên tự kiểm điểm theo các mục của nội dung đánh giá, tự cho điểm và ghi trực tiếp vào cột 3 của “Sổ tay rèn luyện. Riêng nội dung mục 1, điểm a, điểm được GVCN bổ sung vào sổ tay sau khi có điểm trung bình tích luỹ theo năm học. GVCN cho tiến hành họp lớp để thông qua mức điểm từng sinh viên (Mức điểm được chấp nhận nếu có trên 50% ý kiến đồng ý của lớp) và phải có biên bản họp kèm theo.
3. GVCN trình kết quả cho Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp khoa xem xét và trình Hội đồng đánh giá cấp trường xem xét.
4. Hiệu trưởng xem xét và công nhận sau khi thông qua Hội đồng đánh giá cấp Trường.
Phòng Công tác học sinh |
|
Bản để in

|
 |
|  |  | | Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền, đào núi và lấp biển, quyết chí ắt làm nên (Hồ Chí Minh)
|
|
|
 |