 |
|
Trường Đức Minh |
|
THÔNG TIN CẦN THIẾT |
|
TIN TỨC TỔNG HỢP |
|
THÔNG TIN THAM KHẢO |
|
|  |  | Khách: 2
Thành viên: 0
Tổng cộng: 2
|
|
|
 |
 |
Tin tức |
Site được cập nhật vào: 2010-08-31 07:24:32 |
 |
 |
|
Quy chế: QUY CHẾ KIỂM TRA, THI, XÉT LÊN LỚP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI (Chương V và VI)
[08/08/2006 - Tác giả: admin - Truong Trung cap Kinh Te - Ky thuat Duc Minh Da Nang]
QUY CHẾ KIỂM TRA, THI, XÉT LÊN LỚP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI
[08/08/2006 - Tác giả: admin - DUCMINH.EDU.VN]
QUY CHẾ KIỂM TRA, THI, XÉT LÊN LỚP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2002/QĐ-BGD&ĐT
ngày 14 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CHƯƠNG I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KIỂM TRA VÀ THI HỌC KỲ
CHƯƠNG III: XẾP LOẠI HỌC SINH VÀ XÉT LÊN LỚP
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THI TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG V: CÔNG NHẬN VÀ XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ THI VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG V: CÔNG NHẬN VÀ XẾP LOẠI TỐT NGHIỆPư
Điều 48. Học sinh có đủ các tiêu chuẩn dưới đây thì được công nhận tốt nghiệp:
1. Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp đạt từ 5,0 trở lên.
2. Tối đa chỉ có một môn thi tốt nghiệp (nhưng không phải là môn thực hành ) bị điểm dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,5 trở lên, điểm các môn thi tốt nghiệp còn lại đều phải từ 5,0 trở lên.
3. Không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian thi tốt nghiệp (tính đến lúc xét công nhận tốt nghiệp).
Điều 49. Học sinh có đủ các tiêu chuẩn dưới đây thì được vớt tốt nghiệp:
1. Là học sinh diện chính sách, là cán bộ lớp (lớp trưởng, bí thư chi bộ, bí thư chi đoàn trong năm học cuối).
2. Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 48.
3. Không phải là học sinh được vớt dự thi tốt nghiệp.
4. Có thể có hai môn thi tốt nghiệp bị điểm dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,5 trở lên.
Điều 50. Học sinh không được công nhận tốt nghiệp hoặc vớt tốt nghiệp được chia làm ba loại để giải quyết như sau:
1. Học sinh không đạt cả ba tiêu chuẩn theo quy định tại điều 48 của Quy chế này hoặc học sinh đã được vớt dự thi tốt nghiệp theo quy định tại khoản 2, điều 33 của Quy chế này nhưng lại bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian thi tốt nghiệp (tính đến lúc xét công nhận tốt nghiệp) thì buộc thôi học và cấp giấy chứng nhận học hết chương trình.
2. Học sinh đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 nhưng không đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, điều 48 của Quy chế này, thì hoãn công nhận tốt nghiệp từ 6 tháng đến 1 năm. Trong khoảng thời gian đó, nếu học sinh được chính quyền địa phương nơi cư trú và cơ quan, tổ chức nơi làm việc (nếu có ) xác nhận không vi phạm khuyết điểm thì được công nhận tốt nghiệp. Hết thời hạn 1 năm, nếu học sinh có vi phạm khuyết điểm thì buộc thôi học và cấp giấy chứng nhận học hết chương trình.
3. Học sinh đạt tiêu chuẩn theo quy đinh tại khoản 3 nhưng không đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, điều 48 của Quy chế này, thì được thi lại trong các kỳ thi tốt nghiệp tiếp sau. Học sinh phải có đơn xin thi tốt nghiệp gửi về trường trước kỳ thi ít nhất 1 tháng, trong đơn có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú và cơ quan, tổ chức nơi làm việc (nếu có ) về tư cách đạo đức.
Học sinh được quyền bảo lưu các điểm thi tốt nghiệp đã đạt yêu cầu trong vòng 2 năm tính từ khi công bố kết quả thi tốt nghiệp của lần thi đó. Từ 2 năm trở đi, học sinh chỉ được quyền bảo lưu điểm thi các môn văn hóa phổ thông (đối với hệ tuyển học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở) và phải thi lại tất cả các môn thi tốt nghiệp khác theo quy định của kỳ thi mà học sinh tham dự.
Điều 51. Việc tổ chức thi lại cho học sinh chưa tốt nghiệp được tiến hành theo một trong hai phương án:
1. Bố trí học sinh dự thi trong các kỳ thi tốt nghiệp của các khóa tiếp sau.
2. Tổ chức thi tốt nghiệp riêng cho những học sinh thi lại. Thời gian do Hiệu trưởng quyết định.
Học sinh không bị hạn chế số lần thi lại, nhưng không được xét vớt công nhận tốt nghiệp nếu thi không đạt yêu cầu.
Điều 52. Học sinh học xong toàn bộ chương trình và đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp theo quy định tại điều 32, nhưng vì yêu cầu công tác đặc biệt do cơ quan chính quyền Nhà nước điều động trước khi thi tốt nghiệp thì được đặc cách công nhận tốt nghiệp. Hiệu trưởng phải báo cáo đầy đủ từng trường hợp cụ thể với cơ quan trực tiếp quản lý trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi được cả hai cơ quan thỏa thuận bằng văn bản, Hiệu trưởng mới ra quyết định miễn thi tốt nghiệp và đặc cách công nhận tốt nghiệp.
Điều 53. Học sinh tốt nghiệp được xếp thành bốn hạng: xuất sắc, giỏi, khá và trung bình. Cơ sở để xếp hạng tốt nghiệp là điểm trung bình chung các môn học toàn khóa và điểm trung bình các điểm thi tốt nghiệp.
Điểm trung bình chung các môn học toàn khóa ( ĐTBCTK) là trung bình cộng theo hệ số của các ĐTBC các năm học. Năm học 2 học kỳ có hệ số 2, năm học 1 học kỳ có hệ số 1.
Điểm trung bình các điểm thi tốt nghiệp ( ĐTBTN ) là trung bình cộng của các điểm thi tốt nghiệp. Điểm đồ án tốt nghiệp (nếu có) là điểm hệ số 2.
Các ĐTBCTK và ĐTBTN được quy tròn đến chữ số thứ nhất trong phần thập phân và được phân loại như quy định tạo điều 21.
Các hạng tốt nghiệp được xác định tại phần giao giữa cột và hàng trong bảng sau:
ÐTBTN
ÐTBCTK |
Xuất sắc |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
| Xuất sắc |
Xuất sắc |
Giỏi |
Giỏi |
Khá |
| Giỏi |
Giỏi |
Giỏi |
Khá |
Khá |
| Khá |
Giỏi |
Khá |
Khá |
Trung bình |
| Trung bình |
Khá |
Khá |
Trung bình |
Trung bình |
Điều 54. Học sinh được vớt công nhận tốt nghiệp thì xếp hạng trung bình. Học sinh được đặc cách công nhận tốt nghiệp thì xếp hạng tốt nghiệp theo phân loại ĐTBCTK.
Điều 55. Sau mỗi tuần kể từ khi có kết quả điểm thi tốt nghiệp, Hội đồng thi tốt nghiệp phải báo cáo Hiệu trưởng toàn bộ kết quả kỳ thi tốt nghiệp và các kiến nghị, biên bản các phiên họp của Hội đồng. Trên cơ sở đó Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp, lập hồ sơ lưu giữ và báo cáo lên cơ quan quản lý trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian báo cáo không chậm quá 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo từ Hội đồng thi tốt nghiệp.
Điều 56. Hồ sơ lưu giữ và báo cáo của Hiệu trưởng bao gồm:
1. Quyết định công nhận tốt nghiệp của Hiệu trưởng.
2. Danh sách học sinh được dự thi tốt nghiệp (chính thức và xét vớt).
3. Danh sách học sinh không được dự thi tốt nghiệp
4. Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp (chính thức và xét vớt) trong đó có các cột ghi điểm thực tập tốt nghiệp, điểm các môn thi tốt nghiệp, ĐTBTN, ĐTBCTK và cột xếp hạng tốt nghiệp.
5. Danh sách học sinh chưa tốt nghiệp (kể cả hoãn công nhận tốt nghiệp). Những học sinh chưa tốt nghiệp từ các khóa trước trở về thi lại thì lập thành danh sách riêng.
Điều 57. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ các quyết định của mình về kết quả thi tốt nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có quyền triệu tập lại Hội đồng thi tốt nghiệp hoặc Ban thường trực Hội đồng để xem xét lại toàn bộ hoặc một phần kết quả thi tốt nghiệp trước khi ra quyết định.
Điều 58. Học sinh có quyền khiếu nại về điểm thi, công nhận tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp đối với bản thân mình lên Hiệu trưởng. Hiệu trưởng phải trả lời cho đương sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo lên cơ quan trực tiếp quản lý trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường hợp có đơn xin phúc tra thì việc tổ chức phúc tra phải tiến hành theo quy trình phúc tra như thi tuyển sinh.
Điều 59. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức lễ cấp bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp cho học sinh được công nhận tốt nghiệp. Bằng tốt nghiệp do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng (được sự ủy quyền của Hiệu trưởng) ký. Lễ cấp bằng tốt nghiệp không tổ chức chậm quá 1 tháng kể từ ngày Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp.
CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ THI VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 60. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là những cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thi học kỳ, thi tốt nghiệp, xét lên lớp và xét công nhận tốt nghiệp.
Nội dung kiểm tra, thanh tra là các quy định trong Chương trình khung Giáo dục Trung học chuyên nghiệp và các quy định trong Quy chế này.
Đoàn thanh tra là đoàn đại diện của một trong các cơ quan kể trên hoặc đoàn phối hợp đại diện của các cơ quan kể trên.
Điều 61. Các đề thi, đáp án và thang điểm của các môn thi cuối học kỳ phải được lập thành hồ sơ lưu giữ tại Khoa hoặc Phòng Đào tạo đến hết khóa học.
Hiệu trưởng có trách nhiệm trình các hồ sơ lưu giữ đó với trưởng đoàn thanh tra khi có yêu cầu.
Điều 62. Hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điều 30 phải được lưu giữ tại Phòng Đào tạo cho đến hết khóa học.
Hiệu trưởng có trách nhiệm trình hồ sơ đó với trưởng đoàn thanh tra khi có yêu cầu.
Điều 63. Các đề thi tốt nghiệp, đáp án và thang điểm của các môn thi tốt nghiệp phải được lập thành hồ sơ lưu giữ tại Phòng Đào tạo ít nhất là 2 năm kể từ khi khóa học kết thúc.
Hồ sơ đề thi tốt nghiệp các môn thi tốt nghiệp, đáp án và thang điểm phải được gửi về Bộ, ngành chủ quản (đối với các trường Trung ương) hoặc gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường địa phương) ngay sau khi kết thúc môn thi.
Các đoàn thanh tra (quy định tại điều 60) có quyền thanh tra tất cả các đề thi và đình chỉ toàn bộ hoặc từng phần kỳ thi tốt nghiệp nếu phát hiện đề thi, đáp án có nội dung sai.
Các đoàn thanh có quyền tiến hành thanh tra trong thời gian thi tốt nghiệp hoặc sau khi thi tốt nghiệp.
Điều 64. Hồ sơ lưu giữ và báo cáo kết quả thi tốt nghiệp quy định tại điều 56 phải được lưu giữ ít nhất là 2 năm tại Phòng Đào tạo kể từ khi khóa học kết thúc.
Hiệu trưởng có trách nhiệm đảm bảo các danh sách trong hồ sơ được lập theo đúng quy định và phù hợp với danh sách trong hồ sơ tuyển sinh. Các trường hợp đặc biệt phải được báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản với cơ quan quản lý trường và với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khi phát hiện những sai sót hoặc chưa đúng quy định, Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm giải trình trước đoàn thanh tra và thực hiện các yêu cầu của đoàn thanh tra để thanh tra toàn bộ hoặc từng phần quy trình tổ chức và kết quả thi tốt nghiệp.
Điều 65. Các biên bản thanh tra, kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra đều phải gửi đến các cơ quan quản lý trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 66. Bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mẫu, in phôi và phát hành thống nhất trong cả nước.
Đơn vị chức năng quản lý giáo dục Trung học chuyên nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Bộ về việc:
1. Quản lý bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp thông qua các Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Kiểm tra các quyết định công nhận tốt nghiệp và hồ sơ báo cáo kết quả thi tốt nghiệp để phát hiện các trường hợp cấp phát bằng sai quy định.
Điều 67. Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
1. Đăng ký và mua phôi bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp tại Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở thống kê theo giấy đăng ký mua bằng của các trường Trung học chuyên nghiệp đóng trên địa bàn và các trường Cao đẳng, Đại học của địa phương được phép và có đào tạo THCN.
2. Quản lý và cung cấp phôi bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp cho trường Trung học chuyên nghiệp đóng trên địa bàn và các trường Cao đẳng, Đại học của địa phương được phép và có đào tạo THCN theo số lượng học sinh trong quyết định công nhận tốt nghiệp của Hiệu trưởng.
Điều 68. Các trường Trung học chuyên nghiệp và các trường Cao đẳng, Đại học địa phương được phép đào tạo THCN có trách nhiệm:
1. Đăng ký và mua phôi bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp tại Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương nơi trường đóng. Số lượng phôi bằng được mua dư thêm không quá 5% số lượng học sinh trong quyết định công nhận tốt nghiệp.
2. Cấp phát bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp đúng đối tượng, đúng quy định và ghi chép rõ ràng trong Sổ phát bằng tốt nghiệp theo từng khóa.
3. Nộp lại số bằng viết hỏng, thanh toán số phôi bằng dùng chưa hết với Sở Giáo dục và Đào tạo chậm nhất sau 1 tháng kể từ ngày nhà trường làm lễ phát bằng tốt nghiệp cho học sinh.
Điều 69. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc quản lý phôi bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp của các Sở Giáo dục và Đào tạo và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành kiểm tra, thanh tra việc quản lý và cấp phát bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp của các trường, các cơ sở đào tạo Trung học chuyên nghiệp.
Điều 70. Cục Nhà trường Bộ Quốc phòng, Vụ Đào tạo Bộ Công an, các trường đại học, cao đẳng Trung ương được phép đăng ký và mua phôi bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp trực tiếp tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện để mua phôi bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp là:
1. Các khóa đào tạo Trung học chuyên nghiệp đều phải đăng ký và báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản.
2. Tiến hành đào tạo đúng Chương trình khung Giáo dục Trung học chuyên nghiệp và các quy định trong Quy chế này.
3. Xuất trình văn bản thỏa thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hồ sơ báo cáo kết quả thi tốt nghiệp trớc khi mua phôi bằng.
HẾT
Phòng Đào tạo |
|
Bản để in

|
 |
|  |  | Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta. Thanh niên càng phải xung phong hăng hái, thực hiện khẩu hiệu "Ðâu cần thanh niên có, đâu khó có thanh niên"... (Hồ Chí Minh - Bài nói chuyện tại Hội nghị chỉnh huấn Trung ương tháng 4/1961).
|
|
|
 |